Mang xe của bạn đi cầm cố mà không có giấy tờ phạm tội gì?

Rate this post

Tại đó bạn em tôi đã viết bản tường trình và cam đoan sẽ lấy xe trả sau 2 ngày. đến nay đã 7 ngày qua và vẫn không mang xe về trả tôi. Chiếc xe của tôi vẫn nằm ở hiệu cầm đồ. Giấy tờ xe tôi vẫn cầm. Vậy tôi muốn lấy lại xe phải làm như thế nào? Cơ quan công an không hề giúp lấy lại xe. hiệu cầm đồ đó bị phạt như thế nào vì cầm cố xe không có giấy tờ, không phải chính chủ. hành vi của bạn em tôi có được cấu thành lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác không? Mong được giúp đỡ giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty , trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về việc cầm cố tài sản

Việc mang xe ra hiệu cầm đồ để nhận lại một số tiền nhất định là giao dịch cầm cố tài sản theo quy định tại điều 326 BLDS 2005 về cầm cố tài sản:

“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

Việc cầm cố tài sản chỉ được thực hiện khi một bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia tuy vậy trong trường hợp này bạn của em bạn đã cầm cố xe máy cho cửa hàng cầm đồ nhưng tài sản đó không thuộc sở hữu của người này (không có giấy tờ xe) vì vậy việc cầm cố tài sản trong trường hợp này là không đúng theo quy định của pháp luật và việc chủ cửa hiệu cầm đồ đồng ý nhận cầm cố chiếc xe mà không có giấy tờ cũng là vi phạm quy định của pháp luật. Vì vậy, bạn có cơ sở để đòi lại tài sản là chiếc xe máy trong trường hợp này theo quy định tại điều 256 BLDS 2005:

“Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này. Trong trường hợp tài sản đang thuộc sự chiếm hữu của người chiếm hữu ngay tình thì áp dụng Điều 257 và Điều 258 của Bộ luật này”.

Do đó, trong trường hợp này, bạn có thể mang Giấy đăng kí xe của bạn (để chứng minh quyền sở hữu của mình với chiếc xe) lên cơ quan Công an tại địa phương để nhờ cơ quan Công an lấy lại chiếc xe này cho mình.

Về xử phạt hành chính đối với chủ cửa hàng cầm đồ

Theo quy định tại khoản 2, điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong một số lĩnh vực thì người chủ cửa hàng cầm đồ có thể bị xử phạt hành chính đối với những hành vi sau:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;

đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;

e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền”.

Tùy theo người chủ cừa hàng cầm đồ có những hành vi vi phạm nào mà sẽ bị xử phạt về hành chính đối với hành vi đó.

Về hình phạt đối với người mang xe của bạn đi cắm

Trong trường hợp này, người mang xe đi cắm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 139 BLHS về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Tuy nhiên nếu trong trường hợp người phạm tội là người chưa thành niên thì người này sẽ được giảm nhẹ án phạt. Việc này được quy định cụ thể tại “Chương X: Những quy định đối với người chưa thành niên phạm tội” trong Bộ luật hình sự 2009.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Mang xe của bạn đi cầm cố mà không có giấy tờ phạm tội gì?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật tư vấn trực tuyến – Số điện thoại liên hệ 0914 52 53 10 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Điện Thoại
Địa Chỉ
Call Bo gi xy nh - Home Bo gi d?ch v? s?a nh Bo gi xy nh ph?n th